banner

CHUẨN ĐẦU RA - TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

NỘI DUNG

1.    NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

2.    NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

3.    NGÀNH KẾ TOÁN

4.    NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

5.    NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

6.    NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

7.    NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

8.    NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

 

 

 

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, học tập nâng cao trình độ chuyên ngành;
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết; có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Kiến thức chuyên ngành

  • Nắm vững các kiến thức về công nghệ thông tin;
  • Nắm vững các kiến thức về cấu trúc máy tính, hệ điều hành và công nghệ phần mềm;
  • Nắm vững các kiến thức nền tảng về việc xây dựng các hệ thống thông tin và thương mại điện tử, bao gồm: thiết kế cơ sở dữ liệu; phân tích, thiết kế và cài đặt các hệ thống thông tin; Website và lập trình Web; an toàn thông tin và an ninh hệ thống mạng máy tính;
  • Biết triển khai và áp dụng kiến thức về hệ thống và mạng máy tính cho các nhu cầu thực tế;
  • Biết và vận dụng được luật Công nghệ thông tin trong hành nghề;
  • Vận dụng được kiến thức cơ bản về an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, tổ chức sản xuất;
  • Có kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

Kiến thức bổ trợ:

  • Đạt trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEIC;
  • Đọc hiểu tài liệu tiếng Anh kỹ thuật chuyên ngành công nghệ thông tin.

KỸ NĂNG

  • Có khả năng thiết kế, lập trình Website và phát triển ứng dụng trên nền Web;
  • Biết khai thác, sử dụng, cài đặt thành thạo các phần mềm thiết kế đồ hoạ, thiết kế Web;
  • Chẩn đoán được lỗi phần cứng, lắp đặt, bảo trì và thay thế các thành phần của hệ thống máy tính;
  • Phân tích, thiết kế, lắp đặt và quản trị hệ thống mạng máy tính trong cơ quan, doanh nghiệp;
  • Có khả năng xây dựng hệ thống thông tin, hệ thống thương mại điện tử;
  • Có kỹ năng thuyết trình, giao tiếp và làm việc nhóm; có kỹ năng quản lý, lãnh đạo đội nhóm, huấn luyện nhân viên.

THÁI ĐỘ

  • Có ý thức cộng đồng, thực hiện tốt trách nhiệm công dân, có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
  • Luôn yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, nhiệt tình trong công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ. Sẵn sàng hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp. Tự tin, bản lĩnh, khẳng định năng lực;
  • Có khả năng tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, làm việc độc lập. Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành công nghệ thông tin, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
Làm được việc của một cán bộ kỹ thuật ngành công nghệ thông tin tại:

  • Các nhà máy sử dụng các dây truyền sản xuất, lắp ráp máy tính;
  • Các cơ quan, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin;
  • Tham gia giảng dạy tại các các cơ sở giáo dục sau khi bổ sung chứng chỉ sư phạm theo quy định;
  • Các viện nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực công nghệ thông tin.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Tiếp tục học các chương trình sau đại học như: thạc sỹ, tiến sỹ;
  • Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;
  • Nghiên cứu triển khai các lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin vào thực tế.
     

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN, ĐIỆN TỬ

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, học tập nâng cao trình độ chuyên ngành;
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết; có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Kiến thức chuyên ngành

  • Có kiến thức nền tảng về công nghệ điện, kiến thức chuyên sâu về công nghệ kỹ thuật điện-điện tử;
  • Nắm vững cấu tạo, đặc tính kỹ thuật và giải thích được nguyên lý hoạt động của các thiết bị điện-điện tử, các hệ thống tự động điều khiển;
  • Tính toán, thiết kế cung cấp điện, trang bị điện cho các quy trình công nghệ, các hệ thống điện, tự động điều khiển cơ bản trong công nghiệp và dân dụng và áp dụng được các kiến thức này vào thực tế;
  • Tính toán, thiết kế các thiết bị và hệ thống điện tử cơ bản như: điện tử tương tự, xung số, PLC, vi điều khiển và áp dụng được các kiến thức này vào thực tế;
  • Hiểu và giải thích được nguyên lý hoạt động của hệ thống phát thanh, truyền hình, cơ sở truyền dữ liệu;
  • Vận dụng được một số kiến thức cơ bản về an toàn điện, vệ sinh công nghiệp, tổ chức sản xuất.
  • Có kiến thức cơ bản về quản lý, điều hành sản xuất ngành điện-điện tử.

Kiến thức bổ trợ:

  • Đạt trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEIC; đọc hiểu tài liệu tiếng Anh kỹ thuật chuyên ngành điện-điện tử;
  • Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

KỸ NĂNG

  • Có kỹ năng thuyết trình, giao tiếp và làm việc nhóm; có kỹ năng quản lý, lãnh đạo đội nhóm, huấn luyện nhân viên;
  • Lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa các thiết bị, các hệ thống điện-điện tử trong công nghiệp và dân dụng;
  • Vận hành các thiết bị điện cơ bản trong các nhà máy điện, trạm biến áp;
  • Thiết kế, vẽ và mô phỏng mạch điện-điện tử trên máy tính;
  • Lập trình PLC, vi điều khiển;
  • Vận hành, sửa chữa được các hệ thống phát thanh, truyền hình cơ bản.

THÁI ĐỘ

  • Có ý thức cộng đồng, thực hiện tốt trách nhiệm công dân, có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
  • Luôn yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, nhiệt tình trong công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ. Sẵn sàng hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp. Tự tin, bản lĩnh, khẳng định năng lực.
  • Có khả năng tự nghiên cứu, tư duy sáng tạo, làm việc độc lập. Có phương pháp làm việc khoa học, biết phân tích và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn ngành công nghệ kỹ thuật điện-điện tử, đúc kết kinh nghiệm để hình thành kỹ năng tư duy, lập luận.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Đảm nhận công việc của một cán bộ kỹ thuật về lắp đặt, thiết kế, vận hành, bảo trì và sửa chữa các thiết bị và hệ thống điện-điện tử trong công nghiệp và dân dụng;
  • Làm việc trong phòng kỹ thuật của các công ty, nhà máy, đài truyền thanh- truyền hình;
  • Tham gia giảng dạy tại các cơ sở giáo dục sau khi bổ sung chứng chỉ sư phạm theo quy định.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Tiếp tục học các chương trình sau đại học như: thạc sỹ, tiến sỹ;
  • Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;
  • Nghiên cứu triển khai các lĩnh vực ứng dụng công nghệ kỹ thuật điện-điện tử vào thực tế.

 
  CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH KẾ TOÁN

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, học tập nâng cao trình độ chuyên ngành;
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết; có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
  •   Có hiểu biết cơ bản về thực trạng và xu hướng thay đổi tình hình kinh tế – xã hội trong nước và thế giới.

Kiến thức chuyên ngành

  • Nắm vững các kiến thức chung về kinh tế, tài chính - tiền tệ và các kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực kế toán như: nguyên lý kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam; chuẩn mực kế toán quốc tế;
  • Nắm vững nội dung văn bản luật kế toán, luật kiểm toán, chế độ kế toán doanh nghiệp và chế độ kế toán các đơn vị hành chính sự nghiệp;
  • Nắm vững các quy định về chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp nghề kế toán kiểm toán;
  • Nắm vững quy trình kế toán, nghiệp vụ kế toán chuyên sâu tại các doanh nghiệp và đơn vị sự nghiệp;
  • Nắm vững phương pháp và kỹ thuật tổ chức công tác kế toán như: thiết lập hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc đơn vị sự nghiệp;
  • Nắm vững phương pháp, kỹ thuật phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp.

Kiến thức bổ trợ:

  • Đạt trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEIC;
  • Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

  KỸ NĂNG

  • Có khả năng xử lý nghiệp vụ kế toán độc lập, linh hoạt, sáng tạo trên cơ sở tuân thủ chế độ kế toán và các quy định của pháp luật về tài chính, kế toán;
  • Kiểm tra, đánh giá được công tác tài chính, kế toán tại doanh nghiệp và đề xuất các biện pháp để cải tiến những bất hợp lý trong quá trình thực hiện;
  • Soạn thảo báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quản trị, báo cáo thuế và trình bày ý tưởng mạch lạc, thuyết phục;
  • Có khả năng thu nhận, xử lý và truyền đạt mạch lạc những thông tin cần thiết phục vụ cho việc đưa ra các quyết định quản trị của lãnh đạo các cấp;
  • Có khả năng tổ chức, điều hành từng phần công tác kế toán như: thiết lập hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán tổng hợp chi tiết, hệ thống sổ kế toán, hệ thống báo cáo kế toán tài chính và báo cáo kế toán quản trị tại đơn vị sản xuất kinh doanh hoặc đơn vị sự nghiệp;
  • Có khả năng phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tình hình hoạt động của đơn vị sự nghiệp và đề xuất kiến nghị với các nhà quản lý;
  • Có khả năng chuẩn bị hồ sơ phục vụ cho công tác kiểm toán nội bộ và kiểm toán độc lập;
  • Sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên môn kế toán thông dụng;
  • Có khả năng làm việc độc lập, làm việc hiệu quả theo nhóm.

THÁI ĐỘ

  • Có ý thức cộng đồng, thực hiện tốt trách nhiệm công dân, có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
  • Luôn yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, nhiệt tình trong công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ; sẵn sàng hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp; tự tin, bản lĩnh, khẳng định năng lực;
  • Tuân thủ các quy định của Luật kế toán, tài chính; chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao; nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, tỉ mỉ và chính xác.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sinh viên tốt nghiệp hệ đại học ngành kế toán có đủ năng lực đảm nhận:

  • Công việc kế toán tại các doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, xây lắp, đơn vị hành chính sự nghiệp;
  • Công việc kế toán tại các định chế tài chính trung gian (ngân hàng thương mại, công ty tài chính, quỹ đầu tư, quỹ tín dụng, công ty chứng khoán…);
  • Chuyên viên phân tích tài chính tại doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, công ty chứng khoán;
  • Kiểm toán viên tại các công ty kiểm toán nhà nước và công ty kiểm toán độc lập;
  • Chuyên viên kiểm soát tại doanh nghiệp, định chế tài chính trung gian;
  • Tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Tiếp tục học các chương trình sau đại học như: thạc sỹ, tiến sỹ;
  • Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;
  • Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn về kế toán và các lĩnh vực có liên quan.

 
 CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, học tập nâng cao trình độ chuyên ngành;
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết; có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
  • Có hiểu biết cơ bản về thực trạng và xu hướng thay đổi của tình hình kinh tế- xã hội trong nước và thế giới.

Kiến thức chuyên ngành

  • Có kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội, pháp luật trong các hoạt động kinh tế, tài chính, kinh doanh;
  • Có kiến thức chuyên sâu về lý luận gắn với thực tiễn trong lĩnh vực tài chính doanh nghiệp, bao gồm: tài chính và kế toán doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp, thẩm định dự án đầu tư;
  • Có kiến thức căn bản về lý thuyết tài chính tiền tệ, kế toán, thống kê và phân tích hoạt động kinh doanh;
  • Có kiến thức căn bản về tổ chức và hoạt động của hệ thống ngân hàng, ngân hàng thương mại và các định chế tài chính trung gian phi ngân hàng (công ty tài chính, quỹ đầu tư,…);
  • Có kiến thức chuyên sâu về các hoạt động kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại, bao gồm: các hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tín dụng và đầu tư; dịch vụ thanh toán nội địa và quốc tế; hoạt động marketing và quản trị kinh doanh ngân hàng;
  • Có kiến thức chuyên sâu về kỹ thuật nghiệp vụ trên thị trường tiền tệ, thị trường ngoại hối và thị trường chứng khoán.

Kiến thức bổ trợ:

  • Đạt trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEIC;
  • Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

  KỸ NĂNG

  • Có khả năng vận dụng linh hoạt, tổng hợp những kiến thức lý luận và nghiệp vụ chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế-tài chính doanh nghiệp và kinh doanh tiền tệ ngân hàng;
  • Có khả năng hoạch định chính sách và kế hoạch tài chính doanh nghiệp;
  • Có khả năng hoạch định chính sách và kế hoạch kinh doanh tiền tệ của ngân hàng thương mại;
  • Có khả năng phân tích đánh giá tác động của các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng tới kết quả hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kết quả kinh doanh của ngân hàng thương mại;
  • Tìm kiếm, phát hiện, đánh giá, xử lý và quản lý thông tin, tài liệu phục vụ   công tác chuyên môn;
  • Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp một cách sáng tạo để giải quyết những vấn đề tồn tại trong công tác chuyên môn;
  • Soạn thảo và trình bày báo cáo công tác chuyên môn, báo cáo chuyên đề và tổng hợp;
  • Sử dụng thành thạo một số phần mềm trong quản trị điều hành doanh nghiệp;
  • Có khả năng làm việc độc lập, làm việc hiệu quả theo nhóm.

THÁI ĐỘ

  • Có ý thức cộng đồng, thực hiện tốt trách nhiệm công dân, có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
  • Luôn yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, nhiệt tình trong công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ; sẵn sàng hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp; tự tin, bản lĩnh, khẳng định năng lực;
  • Tuân thủ các quy định của Pháp luật; chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao; nghiêm túc, trung thực, cẩn thận và chính xác.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sinh viên tốt nghiệp hệ đại học ngành tài chính-ngân hàng có thể đảm nhiệm công việc:

  • Chuyên viên nghiên cứu về lĩnh vực tài chính doanh nghiệp và kinh doanh tiền tệ ngân hàng;
  • Trợ lý và thư ký ban giám đốc, hội đồng quản trị đối với từng lĩnh vực như: trợ lý phân tích tổng hợp báo cáo; trợ lý tham mưu lĩnh vực chiến lược hoạt động tài chính của doanh nghiệp, kinh doanh của ngân hàng thương mại;
  • Điều hành một đơn vị tác nghiệp (tổ, phòng, ban,…) trong doanh nghiệp, ngân hàng thương mại;
  • Giám đốc tài chính doanh nghiệp, giám đốc chi nhánh ngân hàng thương mại;
  • Tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Tiếp tục học các chương trình sau đại học như: thạc sỹ, tiến sỹ;
  • Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;
  • Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn về tài chính doanh nghiệp, kinh doanh tiền tệ và các lĩnh vực có liên quan.

 
CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Có hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam;
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, học tập nâng cao trình độ chuyên ngành;
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông cần thiết; có đủ sức khỏe để học tập, công tác lâu dài, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc;
  • Có hiểu biết cơ bản về thực trạng và xu hướng thay đổi của tình hình kinh tế- xã hội trong nước và thế giới.

Kiến thức chuyên ngành

  • Có kiến thức cơ bản về kinh tế-xã hội, pháp luật trong các hoạt động kinh tế và các lý thuyết quản lý kinh tế;
  • Có kiến thức chuyên sâu về lý luận gắn với thực tiễn trong lĩnh vực quản trị doanh nghiệp, quản trị kinh doanh, quản trị sản xuất, quản trị nguồn nhân lực, quản trị dự án đầu tư, quản trị tài chính và quản trị marketing;
  • Có kiến thức căn bản về kế toán, thống kê, thuế, tài chính doanh nghiệp, tiền tệ ngân hàng và phân tích hoạt động kinh doanh;
  •   Có kiến thức về tâm lý kinh doanh và phát triển văn hóa doanh nghiệp;
  • Có hiểu biết về kỹ năng hoạch định chiến lược, kế hoạch kinh doanh và tổ chức hoạt động kinh doanh.

Kiến thức bổ trợ:

  • Đạt trình độ tiếng Anh tương đương 400 điểm TOEIC;
  • Đạt trình độ B về tin học ứng dụng.

KỸ NĂNG

  • Có khả năng vận dụng linh hoạt, tổng hợp những kiến thức lý luận nghiệp vụ về lĩnh vực kinh tế-tài chính và quản trị kinh doanh trong quá trình tác nghiệp;
  • Có khả năng hoạch định chính sách, chiến lược và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Có khả năng phân tích đánh giá tác động của các nhân tố bên ngoài và bên trong ảnh hưởng tới kết quả hoạt động toàn diện của doanh nghiệp;
  • Có khả năng tổ chức điều hành động kinh doanh và có khả năng tạo lập doanh nghiệp mới;
  • Tìm kiếm, phát hiện, đánh giá, xử lý và quản lý thông tin, tài liệu phục vụ công tác chuyên môn;
  • Soạn thảo và trình bày báo cáo công tác chuyên môn, báo cáo chuyên đề và tổng hợp;
  • Sử dụng thành thạo một số phần mềm trong quản trị điều hành doanh nghiệp;
  • Có khả năng làm việc độc lập, làm việc hiệu quả theo nhóm.

THÁI ĐỘ

  • Có ý thức cộng đồng, thực hiện tốt trách nhiệm công dân, có đạo đức nghề nghiệp, tác phong công nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, luôn tôn trọng nội quy cơ quan, doanh nghiệp;
  • Luôn yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, nhiệt tình trong công việc, tích cực học tập nâng cao trình độ; sẵn sàng hợp tác và giúp đỡ đồng nghiệp; tự tin, bản lĩnh, khẳng định năng lực;
  • Tuân thủ các quy định của Pháp luật; chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ được giao; nghiêm túc, trung thực, cẩn thận và chính xác.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sinh viên tốt nghiệp hệ đại học ngành quản trị kinh doanh có thể đảm nhiệm công việc:

  • Chuyên viên nghiên cứu về quản trị kinh doanh; về chính sách, chiến lược, kế hoạch kinh doanh; phân tích đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh tại các doanh nghiệp;
  • Trợ lý và thư ký ban giám đốc, hội đồng quản trị đối với từng lĩnh vực như: trợ lý phân tích tổng hợp báo cáo; trợ lý tham mưu lĩnh vực chiến lược kinh doanh, nhân lực, marketing, tài chính,…
  •   Điều hành một đơn vị tác nghiệp (tổ, đội, phòng, ban,…) trong doanh nghiệp;
  • Quản trị và điều hành doanh nghiệp nhỏ với cương vị cao nhất;
  • Tham gia công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Có khả năng tự học và nghiên cứu để nâng cao trình độ;
  • Tiếp tục học các chương trình sau đại học như: thạc sỹ, tiến sỹ;
  • Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề để cập nhật kiến thức và nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn;
  • Thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học thuộc lĩnh vực chuyên môn về quản trị kinh doanh và các lĩnh vực có liên quan.

 

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Có hiểu biết những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lênin, đường lối cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh;
  • Có hiểu biết những kiến thức cơ bản về pháp luật, xã hội và nhân văn;
  • Có kiến thức và kỹ năng cơ bản về quân sự phổ thông, sức khỏe và trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

 Kiến thức chuyên ngành

  • Có hiểu biết các kiến thức chung về kinh tế-xã hội, pháp luật về kinh tế, về tài chính tiền tệ, nguyên lý kế toán, tài chính doanh nghiệp, phân tích báo cáo tài chính;
  • Có hiểu biết các kiến thức chuyên về quản trị và kinh doanh như kế toán quản trị, tổ chức và quản lý kinh doanh, quản trị marketing, hệ thống thông tin trong quản lý;
  • Có hiểu biết các kiến thức chung và chuyên sâu về lĩnh vực kinh doanh quốc tế như: Quan hệ kinh tế quốc tế, tài chính quốc tế, kế toán quốc tế, thanh toán quốc tế, quản trị kinh doanh quốc tế, marketing quốc tế, đàm phán trong kinh doanh quốc tế, kỹ thuật nghiệp vụ ngoại thương,…

Kiến thức bổ trợ

  • Có kiến thức tiếng Anh tương đương trình độ TOEIC 550;
  • Có kiến thức tiếng Anh chuyên ngành kinh doanh quốc tế;
  • Có kiến thức tin học tương đương trình độ B;
  • Có kỹ năng giao tiếp cộng đồng tốt.

KỸ NĂNG

  • Vận dụng linh hoạt những kiến thức nghiệp vụ tổng hợp về lĩnh vực kinh tế, tài chính, thương mại và quản trị quốc tế, trong quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực kinh doanh quốc tế;
  • Biết tìm kiếm, phân tích và tổng hợp các dữ liệu thông tin cần thiết phục vụ công tác chuyên môn; soạn thảo báo cáo hoạt động kinh doanh từng thời kỳ của đơn vị;
  • Có khả năng làm việc độc lập và theo nhóm một cách hiệu quả;
  • Sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên môn thông dụng;
  • Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao dịch chuyên môn.

THÁI ĐỘ

  • Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp; nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác;
  • Chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật nhà nước, nội quy cơ quan;
  • Có lối sống lành mạnh, kỷ luật trong công tác và đạo đức trong kinh doanh;
  • Năng động, bản lĩnh, trách nhiệm và có tinh thần phục vụ cộng đồng;
  • Hợp tác, thân thiện và giúp đỡ đồng nghiệp.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU TỐT NGHIỆP
      Sinh viên tốt nghiệp ngành Kinh doanh quốc tế tại trường đại học Kinh tế-Kỹ thuật Bình Dương, có đủ năng lực trình độ chuyên môn, để đảm nhiệm những công việc được phân công, phù hợp với chuyên ngành đào tạo, như:

  • Cán bộ tác nghiệp, thực hiện các phần hành công việc chuyên môn trong các đơn vị, tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu;
  • Cán bộ nghiên cứu xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực kinh doanh quốc tế tại các đơn vị, tổ chức hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu;
  • Nghiên cứu viên, giảng viên về lĩnh vực kinh doanh quốc tế tại các viện nghiên cứu, trường đại học, cao đẳng.

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP: Cử nhân ngành Kinh doanh quốc tế có trình độ kiến thức chuyên môn đủ khả năng để:

  • Tiếp tục học các chương trình sau đại học;
  • Tham dự các khóa đào tạo, hội thảo chuyên đề kinh doanh quốc tế trong và ngoài nước để cập nhật kiến thức, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn.
     

 

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG

1. Mục tiêu đào tạo

1.1. Mục tiêu chung

Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông đào tạo kỹ sư có kiến thức cơ bản và cơ sở vững, có phẩm chất chính trị đạo đức và sức khỏe tốt, có tri thức và kỹ năng về thiết kế, thi công, quản lý và khai thác các công trình giao thông. Sau khi tốt nghiệp kỹ sư có thể đảm nhiệm các công việc khảo sát, thiết kế, thi công, tư vấn, quản lý khai thác và đầu tư xây dựng các công trình cầu, đường, cảng, sân bay, tàu điện ngầm … đồng thời có thể tham gia các công việc quản lý trong lĩnh vực xây dựng nói chung.

1.2. Mục tiêu cụ thể

Kiến thức

Kiến thức chung

  • Có kiến thức về nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam;
  • Có hiểu biết về Pháp luật Việt Nam và kiến thức Khoa học xã hội và Nhân văn.
  • Có kiến thức về thể dục thể thao để tự rèn luyện sức khỏe, có hiểu biết về an ninh quốc phòng, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

Kiến thức chuyên ngành

  • Có kiến thức cơ bản về Toán học, Khoa học tự nhiên và Kỹ thuật cơ sở phù hợp với ngành được đào tạo, đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức chuyên ngành.
  • Được trang bị kiến thức rộng trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông như: Khảo sát xây dựng, thiết kế kết cấu, sử dụng và sản xuất vật liệu xây dựng, áp dựng các công nghệ xây dựng, quy hoạch tuyến và thiết kế tổng thể công trình, tổ chức công trường xây dựng và chỉ đạo thi công, phân tích kinh tế và quản lý chất lượng, khai thác và sửa chữa công trình giao thông; đồng thời có kiến thức chuyên môn sâu trong từng lĩnh vực chuyên ngành mà người học quan tâm bao gồm: cầu, hầm, đường sắt, đường bộ, sân bay, bến cảng và các công trình trong hệ thống giao thông đô thị.
  • Có trình độ tin học để khai thác, ứng dụng các phần mềm chuyên ngành.

    - Có khả năng học tập tiếp tục ở bậc sau đại học trong ngành xây dựng công trình giao thông tương ứng với các chuyên ngành đào tạo.

    Kỹ năng
    Ngành kỹ thuật xây dựng công trình giao thông đào tạo các kỹ sư có kỹ năng vững vàng để:

    • Lập dự án  đầu tư xây dựng công trình: hình thành, xây dựng và lập dự án đầu tư xây dựng công trình, lập báo cáo kinh tế kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình giao thông có quy mô từ nhỏ đến quy mô vừa cũng như tham gia trong các dự án lớn. Phân tích đánh giá tác động kinh tế - xã hội, tác động môi trường các dự án;
       
    • Tư vấn: có khả năng tư vấn, phản biện các vấn đề về kỹ thuật thuộc lĩnh vực xây dựng công trình giao thông, cơ sở hạ tầng giao thông;
       
    • Khảo sát và thiết kế công trình: Có kỹ năng phân tích một vấn đề, nhận diện và xác định các yêu cầu tính toán phù hợp, từ đó thiết kế, thực hiện và đánh giá một hệ thống, một quá trình, một thành phần, hoặc một chương trình để đáp ứng các nhu cầu mong muốn. Cụ thể như sau:
       
    • Có kỹ năng thiết kế tổng thể một công trình hoặc thiết kế một hạng mục công trình bao gồm các khâu: điều tra khảo sát lấy số liệu phục vụ thiết kế, sử dụng vật liệt, qui hoạch mặt bằng, thiết kế kết cấu, tính toán phân tích nội lực và tính toán kiểm tra kết cấu của công trình thuộc chuyên ngành đào tạo: cầu, đường, hầm, cảng …
       
    • Có kỹ năng sử dụng các phương pháp phân tích kết cấu và phần mềm chuyên ngành;
       
    • Kiểm định và cải tạo: Khảo sát, phân tích, kiểm định đánh giá và thiết kế kỹ thuật cải tạo;
       
    • Thi công công trình: Có kỹ năng vận dụng các công nghệ xây dựng và tổ chức thực hiện, chỉ đạo thi công công trình liên quan trong lĩnh vực cầu đường, quy hoạch đô thi, cơ sở hạ tầng giao thông;


2.Thái độ và đạo đức nghề nghiệp

  • Có ý thức trách nhiệm công dân, có thái độ và đạo đức nghề nghiệp đúng đắn, có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong công nghiệp.
  • Có khả năng tự tiếp thu kiến thức nghề nghiệp và học tập suốt đời; khả năng làm việc độc lập và hoạt động hiệu quả trong nhóm.
  • Có phương pháp làm việc khoa học, khả năng xây dựng các phương pháp luận và tư duy mới trong khoa học Xây dựng công trình giao thông.
  • Năng động, bản lĩnh, trách nhiệm, hợp tác thân thiện và giúp đỡ đồng nghiệp.


3.Vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

Sinh viên tốt nghiệp ngành Kỹ thuật xây dựng công trình giao thông tại trường đại học Kinh tế-Kỹ thuật Bình Dương, có đủ năng lực trình độ chuyên môn để đảm nhiệm những công việc chuyên môn phù hợp, phù hợp chuyên ngành đào tạo, như:

  • Cán bộ tác nghiệp, thực hiện các phần hành công việc chuyên môn trong các đơn vị quản lý công trình giao thông như sở giao thông, ban quản lý các công trình giao thông tỉnh, thành phố, huyện thị,…
  • Đảm nhiệm các công việc khảo sát, thiết kế, tư vấn, quản lý khai thác và đầu tư xây dựng các công trình cầu, đường, tàu điện ngầm … tại các đơn vị hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực thi công xây dựng giao thông.
  • Tổ chức triển khai thi công, theo dõi giám sát thi công và quản lý các công trình giao thông đường bộ thuộc đơn vị công tác quản lý;
  • Nghiên cứu viên, giảng viên giảng dạy các môn chuyên ngành thuộc lĩnh vực xây dựng công trình giao thông đường bộ tại các viện, trường đại học, cao đẳng.
     

4.Khả năng học tập nâng cao trình độ sau khi tốt nghiệp

  • Có khả năng nghiên cứu, học tập chuyên môn ở trình độ cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ.
  • Tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng, hội thảo chuyên môn trong và ngoài nước để cập nhật kiến thức,trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn./.

 

CHUẨN ĐẦU RA TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ VĂN PHÒNG

KIẾN THỨC
Kiến thức chung

  • Nắm vững các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam.
  • Có kiến thức cơ bản trong lĩnh vực khoa học xã hội và tự nhiên để tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp và học tập nâng cao trình độ chuyên ngành.
  • Có sức khỏe đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Kiến thức chuyên ngành

  • Nắm vững và vận dụng được những kiến thức cơ sở ngành gồm các kiến thức về luật như luật kinh tế, luật hành chính, luật lao động; các kiến thức về xã hội học, tiếng Việt thực hành, kinh tế học đại cương, tâm lý học đại cương… vào trong thực tiễn công tác quản trị hành chánh văn phòng;
  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức về quản trị học, hành chính học, quản trị hành chánh văn phòng nhằm tổ chức và điều hành hiệu quả công tác quản trị hành chánh văn phòng… trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
  • Nắm vững kiến thức về tổ chức bộ máy nhà nước, quản lý hành chính và hệ thống văn bản pháp luật trong lĩnh vực hành chính văn phòng và văn thư – lưu trữ;
  • Am hiểu sâu sắc về vị trí, vai trò của công tác quản trị hành chánh văn phòng trong hoạt động của các doanh nghiệp cơ quan, tổ chức;
  • Nắm vững quy trình tác nghiệp, thực hiện thành thạo các kỹ năng, nghiệp vụ hành chính văn phòng như nghiệp vụ văn thư- lưu trữ, kỹ thuật soạn thảo và trình bày văn bản, nghiệp vụ lễ tân, nghiệp vụ thư ký văn phòng, nghiệp vụ tham mưu...;
  • Am hiểu và ứng dụng được kiến thức về công nghệ thông tin vào trong lĩnh vực quản trị hành chánh văn phòng, biết cách vận hành một văn phòng điện tử.

Kiến thức bổ trợ

  • Có kiến thức tiếng Anh trình độ tương đương TOEIC 350 điểm;
  • Có kiến thức tin học trình độ B.

KỸ NĂNG

Kỹ năng nghề nghiệp

  • Sinh viên ngành Quản trị văn phòng có khả năng vận dụng được những kiến thức lý luận vào tổ chức hoạt động, điều hành và quản lý văn phòng để giải quyết các công việc liên quan đến công tác quản lý hành chính của các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức.
  • Thực hiện và hướng dẫn các công tác nghiệp vụ quản trị hành chính văn phòng như:
  • Tham mưu cho thủ trưởng về tổ chức các hoạt động văn phòng, quản trị nhân sự, quản lí cơ sở vật chất, tổ chức và sử dụng các nguồn thông tin phục vụ hoạt động quản lí;
  • Soạn thảo và tham mưu giúp thủ trưởng soạn thảo, ban hành các loại văn bản thông dụng; quản lí và tham mưu giúp thủ trưởng tổ chức quản lí hệ thống văn bản hình thành trong hoạt động của doanh nghiệp, cơ quan;
  • Trực tiếp lập hồ sơ và quản lí hồ sơ công việc; biết cách hướng dẫn việc lập hồ sơ và quản lí hồ sơ công việc của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Trực tiếp thực hiện và tham mưu cho thủ trưởng về tổ chức quản lí và sử dụng con dấu của cơ quan, doanh nghiệp;
  • Trực tiếp thực hiện và tham mưu cho thủ trưởng về tổ chức, quản lí và thực hiện các nghiệp vụ của công tác lưu trữ;
  • Tổ chức và điều hành các cuộc hội họp, các sự kiện của văn phòng, doanh nghiệp, cơ quan;
  • Tổ chức các hoạt động, bố trí sắp xếp công việc và cải tiến lề lối làm việc trong văn phòng; hiện đại hóa văn phòng;
  • Biết kiểm tra, đánh giá, điều hành các hoạt động của cấp dưới thuộc thẩm quyền;
  • Vận dụng thành thạo các cách thức giao tiếp, ứng xử trong lĩnh vực hành chính văn phòng;
  • Biết cách ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản trị hành chánh văn phòng nhất là biết vận hành một văn phòng điện tử.
  • Biết sử dụng thành thạo các thiết bị văn phòng hiện đại như máy Fax, máy phô tô, tổng đài điện thoại nội bộ...
  • Ngoài ra sinh viên cũng có khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề, khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức, khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn và có năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp.

Kỹ năng mềm

  • Các kĩ năng cá nhân
  • Có khả năng học và tự học, tự nghiên cứu suốt đời;
  • Biết quản lý thời gian, sắp xếp kế hoạch công việc khoa học và hợp lý;
  • Thích ứng được sự thay đổi môi trường sống và làm việc.
  • Kỹ năng làm việc theo nhóm:
  • Hiểu về tầm quan trọng của làm việc nhóm;
  • Biết cách điều hành nhóm làm việc hiệu quả;
  • Kỹ năng quản lí và lãnh đạo:
  • Trung thực, tin cậy, chuyên nghiệp và trách nhiệm khi thực hiện các công việc của văn phòng và quản trị văn phòng;
  • Có khả năng điều hành và đánh giá hoạt động của văn phòng;
  • Biết chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của cá nhân khi thực hiện nhiệm vụ của văn phòng và quản trị văn phòng;
  • Có khả năng quản lý và lãnh đạo đối với tập thể và cá nhân trong văn phòng.
  • Kĩ năng giao tiếp:
  • Biết xây dựng chiến lược giao tiếp về hành chính văn phòng, thực hiện tốt các giao tiếp bằng văn bản, các giao tiếp qua thư điện tử/các phương tiện truyền thông;
  • Có khả năng giao tiếp tốt với các cơ quan nhà nước và các đối tác là doanh nghiệp bên ngoài;
  • Có kĩ năng thuyết trình về các vấn đề liên quan đến nghề nghiệp;
  • Có khả năng lắng nghe trong giao tiếp, thực hiện tốt việc giao tiếp giữa các cá nhân trong văn phòng.
  • Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ:
  • Đạt chuẩn tiếng Anh TOEIC 350;
  • Sử dụng được tiếng Anh chuyên ngành quản trị hành chánh văn phòng trong giao tiếp thông thường.
  • Kĩ năng tin học văn phòng:
  • Sử dụng thành thạo máy tính và các chương trình ứng dụng công nghệ thông tin để xử lí, lưu trữ thông tin phục vụ các nhiệm vụ của các công tác quản trị hành chánh văn phòng.

THÁI ĐỘ

Phẩm chất, đạo đức cá nhân

  • Có phẩm chất chính trị tốt, lập trường tư tưởng vững vàng, luôn trung thành với Tổ quốc;
  • Nghiêm túc, chăm chỉ, nhiệt tình, tự chủ, kiên trì, sẵn sàng đương đầu với khó khăn, rủi ro.

Đạo đức nghề nghiệp

  • Có ý thức tổ chức kỷ luật và tác phong của người cán bộ, công chức, viên chức văn phòng;
  • Nghiêm túc, trung thực, cẩn thận, chính xác; có lối sống lành mạnh và kỷ luật cao trong công việc;
  • Có tinh thần hợp tác, thân thiện giúp đỡ đồng nghiệp, tôn trọng và lịch sự trong giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp và khách hàng;
  • Luôn yêu nghề, có tinh thần cầu tiến, ham học hỏi và luôn nỗ lực hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Trách nhiệm xã hội

  • Có tinh thần trách nhiệm và luôn có ý thức phục vụ xã hội, cộng đồng, doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
  • Luôn tuân thủ pháp luật, bảo vệ chân lí, ủng hộ đổi mới tiến bộ.

VỊ TRÍ LÀM VIỆC SAU KHI TỐT NGHIỆP
Sinh viên tốt nghiệp hệ đại học ngành quản trị văn phòng có khả năng đảm nhận các vị trí công việc trong các doanh nghiệp, tổ chức, cơ quan như sau:

  • Nhân viên Hành chính - Văn thư, Hành chính văn phòng, lễ tân tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
  • Chuyên viên văn phòng tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
  • Công chức văn phòng tại các Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;
  • Cán bộ quản lý văn phòng hoặc bộ phận thuộc văn phòng tại các tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức (Chánh, phó văn phòng; trưởng, phó phòng hành chính...);
  • Trợ lý lãnh đạo tại các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức;
  • Cán bộ giảng dạy các ngành có liên quan đến Quản trị văn phòng trong các viện, trường trung cấp và cao đẳng. (sau khi đã bổ túc chứng chỉ sư phạm theo quy định).

KHẢ NĂNG HỌC TẬP, NÂNG CAO TRÌNH ĐỘ SAU KHI TỐT NGHIỆP

  • Sau khi học xong, người học có thể tham gia các khóa học nâng cao trình độ ở bậc đào tạo cao hơn (đào tạo sau đại học: thạc sĩ, tiến sĩ) trong nước và nước ngoài.

 


Ngày đăng: 08/06/2011